Tổng quan về Chuyên ngành Kỹ thật phần mềm và Mạng Máy tính- Truyền thông

Ngày đăng: 04/03/2019

Kỹ thật phần mềm và Mạng Máy tính- Truyền thông


  1. Ngành đào tạo : Công nghệ thông tin
  2. Trình độ đào tạo : Đại học
  3. Tên Tiếng Anh    : Information Technology
  4. Loại hình đào tạo: Chính quy – hệ tín chỉ
  5. Tên văn bằng      : Cử nhân Công nghệ thông tin
  6. Khóa học : 2016 về sau
  7. Mã ngành : 52480201
  8. Đơn vị cấp bằng : Trường ĐH Nguyễn Tất Thành
  9. Tổ chức thẩm định : Trường ĐH Công nghệ Tp.HCM
  10. Cơ sở tổ chức giảng dạy : Khoa CNTT, 331 QL1A, P. An Phú Đông, Q.12, Tp.HCM
  11. Yêu cầu đầu vào:
  • Tốt nghiệp phổ thông trung học hoặc tương đương.
  • Trường ĐH NTT tuyển sinh viên đầu vào thông qua thi tuyển và xét tuyển. Đối với trường hợp xét tuyển, Trường thực hiện theo 2 phương thức: xét tuyển theo tổ hợp 3 môn của kỳ thi Trung học phổ thông quốc gia và xét điểm tổng kết học bạ (đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt)
  1. Mục tiêu đào tạo
  • Đào tạo nguồn nhân lực có khả năng phân tíchtư vấnthiết kếphát triển và triển khai các giải pháp công nghệ thông tin (bao gồm xây dựng hạ tầng, cung cấp dịch vụ và phát triển ứng dụng công nghệ thông tin) để giải quyết các vấn đề sản xuất, kinh doanh, quản lý, đáp ứng nhu cầu xã hội về nguồn lực chất lượng cao trong thời đại công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế.
  • Đào tạo sinh viên có vốn kiến thức chuyên sâu, năng lực thực hành nghề nghiệp tốt, kỹ năng chuyên môn và kỹ năng mềm giỏi; Có khả năng thích nghi với nền kinh tế thị trường đa dạng và luôn biến động; Thích nghi với sự phát triển của công nghệ trong khu vực và trên thế giới; Có trình độ chuyên môn vững vàng để có thể tự nghiên cứu và học lên các bậc học cao hơn.

 

CHIẾN LƯỢC ĐÀO TẠO VÀ NGHỀ NGHIỆP

  1. Cơ hội nghề nghiệp, vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp sinh viên có thể:

  • Đảm nhận tốt các vị trí là cán bộ kỹ thuật, quản lý, điều hành trong lĩnh vực công nghệ thông tin.
  • Trở thành các lập trình viên, các nhà quản trị hệ thống công nghệ thông tin trong các doanh nghiệp.
  • Làm việc trong các dự án công nghệ thông tin với vai trò là người quản trị dự án.
  • Trở thành chuyên viên về mạng truyền thông: thiết kế, triển khai, quản trị và bảo trì các hệ thống mạng cho các doanh nghiệp.
  • Trở thành chuyên gia an ninh mạng, giải quyết các vấn đề về bảo mật hệ thống, an toàn thông tin, an ninh mạng.
  • Trở thành cán bộ nghiên cứu, cán bộ giảng dạy về công nghệ thông tin tại các viện, trung tâm nghiên cứu và các cơ sở đào tạo.
  1. Chiến lược giảng dạy, học tập:
  • Xây dựng chương trình đào tạo theo cách tiếp cận tiên tiến CDIO.
  • Đi đầu trong cải tiến, đổi mới chương trình đào tạo
  • Tạo môi trường học tập thân thiện, gần gũi, tích cực, chủ động và sáng tạo
  • Đẩy mạnh liên kết với các doanh nghiệp giúp sinh viên hiểu rõ bối cảnh nghề nghiệp, định hướng nghề nghiệp tốt, trang bị những kiến thức kỹ năng sát với môi trường thực tế
  • Liên kết với các trường quốc tế, tạo sự phong phú các loại hình đào tạo

Đây là tiền đề phát triển các phương pháp học tập, giảng dạy tích cực theo hướng gắn kết với thực tế, hiện đại với triết lý lấy sinh viên làm trọng tâm.

 

  1. Qui trình đào tạo

Chương trình đào tạo được thực hiện trong 4 năm, với 12 kỳ, trong đó 10 học kỳ tích lũy kiến thức, rèn luyện kỹ năng tại cơ sở đào tạo và 1 kỳ thực tập tại các địa phương và cơ sở, 01 kỳ làm khóa luận hoặc học các học phần thay thế.

Sinh viên được đào tạo theo Qui chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính qui theo hệ thống tín chỉ của Bộ Giáo dục và Đào tạo (Ban hành theo quyết định số 43/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 15/08/2007; sửa đổi bổ sung theo thông tư số 57/2012/TT – BGD&ĐT ngày 27/12/2012).

  1. Điều kiện tốt nghiệp
    • Tích lũy đủ 165 tín chỉ.
    • Điểm trung bình chung tích lũy toàn khóa học đạt từ 2.0 trở lên (theo thang điểm 4).
    • Có chứng chỉ giáo dục quốc phòng và hoàn thành chương trình giáo dục thể chất.
    • Có chứng chỉ TOEIC (từ 400 điểm trở lên)
  2. Hình thức đánh giá:
  • Chuyên cần
  • Tích cực hoạt động: thảo luận, làm bài tập…
  • Bài kiểm tra
  • Tiểu luận, thuyết trình
  • Thi với hình thức trắc nghiệm và tự luận.
  1. Thang điểm đánh giá:

Thang điểm 10

Điểm học phần làm tròn đến 1 chữ số thập phân, sau đó được chuyển thành điểm chữ như sau:

  1. Loại đạt:

A – (8,5 ® 10): GIỎI.

B – (7 ® 8,4): KHÁ

C – (5,5 ® 6,9): TRUNG BÌNH

D – (4 ® 5,4): TRUNG BÌNH YẾU.

  1. Loại không đạt:

F – ( dưới 4): KÉM.

Tính điểm trung bình chung học kỳ và điểm trung bình chung tích lũy, mức điểm chung của mỗi học phần phải được quy đổi sang điểm số như sau (điểm hệ 4):

A tương ứng với 4.

B tương ứng với 3.

C tương ứng với 2.

D tương ứng với 1.

F tương ứng với 0.